Quay lại danh sách
#184Tập 6

Cá bàng chài sáu sọc

Pseudocheilinus hexataenia Bleeker, 1857

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Mó sáu sọc
Common Name:Sixline wrasse
Kích thước chiều dài
10 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 6,5 cm; kích thước lớn nhất 10,0 cm TL (Randall, J.E., 1986).

Size: 6.5 cm; maximum length 10.0 cm TL (Randall, J.E., 1986).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 35m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 35 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 11-12; A III.

9. Số vảy đường bên 21-26.

Tổng số lược mang 15-15. Cơ thể có nền màu xanh tím với 6 sọc màu đỏ sẫm hoặc màu cam.

Phía mép trên cuống đuôi có đốm tròn màu xanh ôliu. Tròng mắt đỏ tươi, trên có 2 sọc song song màu trắng.

Mõm nhỏ và nhọn. Vây đuôi tròn có màu vàng nhạt.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô ven biển, ở độ sâu 2-35m. Thường đi theo nhóm nhỏ, ẩn mình trong các tập đoàn san hô cành.

Loài cá vận động nhiều (dành nhiều thời gian vận động bắt mồi trong ngày). Thức ăn chủ yếu là động giáp xác, giun nhiều tơ... (Myers, R.F., 1991).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không đáng kể.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản.