Ghi nhận mẫu vật: 6,5 cm; kích thước lớn nhất 10,0 cm TL (Randall, J.E., 1986).
Size: 6.5 cm; maximum length 10.0 cm TL (Randall, J.E., 1986).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 35m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 35 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 11-12; A III. 9. Số vảy đường bên 21-26. Tổng số lược mang 15-15. Cơ thể có nền màu xanh tím với 6 sọc màu đỏ sẫm hoặc màu cam. Phía mép trên cuống đuôi có đốm tròn màu xanh ôliu. Tròng mắt đỏ tươi, trên có 2 sọc song song màu trắng. Mõm nhỏ và nhọn. Vây đuôi tròn có màu vàng nhạt.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô ven biển, ở độ sâu 2-35m; Thường đi theo nhóm nhỏ, ẩn mình trong các tập đoàn san hô cành; Loài cá vận động nhiều (dành nhiều thời gian vận động bắt mồi trong ngày); Thức ăn chủ yếu là động giáp xác, giun nhiều tơ... (Myers, R.F., 1991).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không đáng kể.