Ghi nhận mẫu vật: 7,5 cm; kích thước lớn nhất 20,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).
Size: 7.5 cm; maximum length 20.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 61m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 61 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 11-13; A III. 9. Số vảy đường bên 18-22. Tổng số lược mang 11-15. Mõm nhọn. Cơ thể có màu cam đến màu đỏ với khoảng 25 sọc dọc màu trắng mịn. Trên má có 2 hàng vảy. Vây ngực, vây hậu môn và vây đuôi màu trắng trong, mép vây đuôi tròn.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô ven biển, ở độ sâu 3-60m; Thường đi theo nhóm nhỏ; Ban ngày ẩn nấp trong các tập đoàn san hô; Hoạt động bắt mồi về đêm; Thức ăn chủ yếu là động vật không xương sống nhỏ (chủ yếu là giun nhiều tơ), giáp xác... (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không đáng kể.