Quay lại danh sách
#185Tập 6

Cá bàng chài vân

Pseudocheilinus evanidus Jordan & Evermann, 1903

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn vân, Cá Chài biển vân
Common Name:Striated wrasse
Kích thước chiều dài
20 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 7,5 cm; kích thước lớn nhất 20,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Size: 7.5 cm; maximum length 20.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 61m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 61 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 11-13; A III.

9. Số vảy đường bên 18-22.

Tổng số lược mang 11-15. Mõm nhọn.

Cơ thể có màu cam đến màu đỏ với khoảng 25 sọc dọc màu trắng mịn. Trên má có 2 hàng vảy. Vây ngực, vây hậu môn và vây đuôi màu trắng trong, mép vây đuôi tròn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô ven biển, ở độ sâu 3-60m. Thường đi theo nhóm nhỏ.

Ban ngày ẩn nấp trong các tập đoàn san hô. Hoạt động bắt mồi về đêm.

Thức ăn chủ yếu là động vật không xương sống nhỏ (chủ yếu là giun nhiều tơ), giáp xác... (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không đáng kể.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản.