Quay lại danh sách
#186Tập 6

Cá bàng chài gai ma

Coris gaimard Quoy & Gaimard, 1824

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Mó gai - ma
Common Name:African coris
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 9,0 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Size: 9.0 cm; maximum length 40.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 50 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 12-13; A III. 12. Số vảy đường bên 71-84. Tổng số lược mang 17-19. Cá thể chưa trưởng thành có màu đỏ thẫm nổi bật với các chấm loang màu trắng. Cá thể trưởng thành chuyển màu nâu hoặc màu xanh tối với các chấm xanh dương tập trung nhiều ở phần đuôi cơ thể. Đuôi ở con cái màu vàng cam, ở con đực màu nâu đỏ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-50m; Thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ, kiếm ăn ở nền rạn san hô khối hoặc đáy cát; Thức ăn chủ yếu là động vật thân mềm, cua và một số loài giáp xác nhỏ; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Myers, R.F., 1991).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh trong các aquarium lớn và làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học