Ghi nhận mẫu vật: 9,0 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).
Size: 9.0 cm; maximum length 40.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 50 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 12-13; A III. 12. Số vảy đường bên 71-84. Tổng số lược mang 17-19. Cá thể chưa trưởng thành có màu đỏ thẫm nổi bật với các chấm loang màu trắng. Cá thể trưởng thành chuyển màu nâu hoặc màu xanh tối với các chấm xanh dương tập trung nhiều ở phần đuôi cơ thể. Đuôi ở con cái màu vàng cam, ở con đực màu nâu đỏ.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-50m; Thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ, kiếm ăn ở nền rạn san hô khối hoặc đáy cát; Thức ăn chủ yếu là động vật thân mềm, cua và một số loài giáp xác nhỏ; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Myers, R.F., 1991).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị nuôi làm cảnh trong các aquarium lớn và làm thực phẩm.