Quay lại danh sách
#187Tập 6

Cá bàng chài chấm trắng

Anampses meleagrides Valenciennes, 1840

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn chấm trắng, Cá Chài biển chấm trắng
Common Name:Spotted wrasse
Kích thước chiều dài
22 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 9,0 cm; kích thước lớn nhất 22,0 cm TL (Randall, J.E., 1986).

Size: 9.0 cm; maximum length 22.0 cm TL (Randall, J.E., 1986).

Dải độ sâu sinh thái
3m – 60m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 - 60 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 11-13; A III. 11-13. Số vảy đường bên 26. Tổng số lược mang 18-20. Con đực có thân màu tím than, trên có các đốm nhỏ màu xanh xếp thành nhiều hàng dọc theo cơ thể, đầu có nhiều chấm nhỏ màu xanh dương xếp tự do; vây lưng và vây hậu môn có các dải nhỏ nhiều màu sắc theo chiều dọc, đuôi màu vàng cam. Con cái có màu nâu tối với nhiều chấm nhỏ màu trắng đục hoặc vàng nhạt, mép đuôi sau có khoảng màu trắng hình tam giác (nhìn giống như đuôi được phân thùy).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 3-60m; Thường bơi thành đàn; thức ăn chủ yếu là động vật phù du, động vật không xương sống (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm thấp. Khai thác bằng lưới rê đáy hoặc một số nghề thủ công như câu tay, bẫy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học