Quay lại danh sách
#188Tập 6

Cá bàng chài sọc sáng

Halichoeres argus Bloch & Schneider, 1801

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Mó chấm
Common Name:Argus wrasse
Kích thước chiều dài
12 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 8,0 cm; kích thước lớn nhất 12,0 cm TL (Burgess, W.E., et al, 1990).

Size: 8.0 cm; maximum length 12.0 cm TL (Burgess, W.E., et al, 1990).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 15m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 15 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 11-12; A III. 11-12. Số vảy đường bên 28. Tổng số lược mang 17-19. Số đốt sống 25. Màu sắc cơ thể thay đổi qua các giai đoạn của vòng đời và môi trường sống. Giai đoạn Juvenile thân màu xanh lá cây khi sống trong thảm cỏ biển, và màu nâu xanh khi sống trên các rạn san hô. Đầu có các hoa văn màu xanh dương xen lẫn màu nâu đỏ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 1-5m; Thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Kiếm ăn ở khu vực mặt bằng rạn và thảm cỏ biển ven bờ; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác nhỏ, polyp san hô, tảo đa bào; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh trong các aquarium; Ít có giá trị làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản