Ghi nhận mẫu vật: 8,0 cm; kích thước lớn nhất 12,0 cm TL (Burgess, W.E., et al, 1990).
Size: 8.0 cm; maximum length 12.0 cm TL (Burgess, W.E., et al, 1990).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 15m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 15 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 11-12; A III. 11-12. Số vảy đường bên 28. Tổng số lược mang 17-19. Số đốt sống 25. Màu sắc cơ thể thay đổi qua các giai đoạn của vòng đời và môi trường sống. Giai đoạn Juvenile thân màu xanh lá cây khi sống trong thảm cỏ biển, và màu nâu xanh khi sống trên các rạn san hô. Đầu có các hoa văn màu xanh dương xen lẫn màu nâu đỏ.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 1-5m; Thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Kiếm ăn ở khu vực mặt bằng rạn và thảm cỏ biển ven bờ; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác nhỏ, polyp san hô, tảo đa bào; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị nuôi làm cảnh trong các aquarium; Ít có giá trị làm thực phẩm.