Tên gọi khác:Cá Bàng rạn hai sọc đen, Cá Chài biển hai sọc đen
Common Name:Pearly-spotted wrasse
Kích thước chiều dài
12 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 6,0 cm; kích thước lớn nhất 12,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Size: 6.0 cm; maximum length 12.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Dải độ sâu sinh thái
3m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 3 - 20 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VIII. 14; A III. 14. Màu sắc cơ thể thay đổi qua các giai đoạn của vòng đời. Giai đoạn Juvenile, thân có màu nâu hoa phía trên đường bên, phía bụng màu trắng sáng, giữa thân có sọc nhỏ màu đen chạy dọc theo cơ thể, giữa các gai vây lưng có chấm tròn to màu đen. Khi trưởng thành, sọc trên cơ thể chuyển màu xanh ngọc, ở con đực chấm đen bị mờ dần.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 3-20m; Thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Kiếm ăn ở khu vực đáy cát gần rạn san hô và trong thảm cỏ biển ven bờ; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác nhỏ, tảo đa bào; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị nuôi làm cảnh trong các aquarium; Ít có giá trị làm thực phẩm.