Quay lại danh sách
#190Tập 6

Cá bàng chài xanh

Halichoeres hartzfeldii Bleeker, 1852

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn xanh, Cá Chài biển xanh
Common Name:Hartzfeld's wrasse
Kích thước chiều dài
18 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 11,0 cm; kích thước lớn nhất 18,0 cm TL (Kuiter, R.H., 1993).

Size: 11.0 cm; maximum length 18.0 cm TL (Kuiter, R.H., 1993).

Dải độ sâu sinh thái
10m – 70m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 10 - 70 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 11; A III.

11. Số vảy đường bên 27-27.

Cá thể chưa trưởng thành, thân có màu trắng xanh (xanh dương) với 1 sọc rộng màu vàng xuất phát từ trên gốc vây ngực chạy dọc xuống giữa vây đuôi, vùng đuôi có 2-3 đốm nhỏ màu đen.

Khi trưởng thành, thân chuyển màu trắng ngà, sọc màu vàng hẹp dần, các đốm đen trên đuôi biến mất. Gốc vây ngực có 1 đốm đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô ven bờ ở độ sâu 10-70m. Chúng thường đi theo nhóm 1 con đực với nhiều con cái và cá thể con non.

Con đực bảo vệ con cái và lãnh thổ. Thường kiếm ăn trên các vùng rạn san hô chết và nền đáy cát mép rạn.

Thức ăn chủ yếu là động vật không xương sống đáy, giun nhiều tơ (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không đáng kể.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản.