Quay lại danh sách
#191Tập 6

Cá bàng chài sọc đỏ

Halichoeres biocellatus Schultz, 1960

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn sọc đỏ, Cá Chài biển sọc đỏ
Common Name:Red-lined wrasse
Kích thước chiều dài
12 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 5,0 cm; kích thước lớn nhất 12,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 5.0 cm; maximum length 12.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
6m – 35m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 6 - 35 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 12; A III. 11-12. Số vảy đường bên 27. Màu sắc cơ thể thay đổi qua các giai đoạn của vòng đời. Con cái và con non thân màu nâu vàng và các vân sọc màu đỏ thẫm, trên vây lưng có 2 chấm to màu đen viền trắng đục. Ở con đực trưởng thành, thân có các chấm nhỏ màu xanh lá cây xen lẫn các vân sọc màu đỏ thẫm, 2 chấm đen trên vây lưng mờ dần.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 6-35m; Thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Kiếm ăn ở khu vực rạn san hô và trong thảm cỏ biển ven bờ; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác nhỏ, tảo đa bào; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị trên thị trường cá cảnh; Ít có giá trị làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản