Quay lại danh sách
#192Tập 6

Cá bàng chài cờ

Halichoeres hortulanus Lacepède, 1801

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn cờ, Cá Chài biển cờ
Common Name:Checkerboard wrasse
Kích thước chiều dài
27 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 13,0 cm; kích thước lớn nhất 27,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Size: 13.0 cm; maximum length 27.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 40 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 11; A III. 11. Số vảy đường bên 26 (các vảy có lỗ 26). Tổng số lược mang 20-25. Màu sắc cơ thể thay đổi qua các giai đoạn của vòng đời. Cá thể chưa trưởng thành, cơ thể có màu khoang trắng đen với 1 chấm tròn to trên tia vây lưng mềm; khi trưởng thành, cơ thể màu vàng và nhạt dần về phía đuôi, trên có xen lẫn đốm màu tím, lưng có đốm hình yên ngựa màu vàng và liền kề phía sau có đốm màu đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, đôi khi xuất hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-30m; Thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Kiếm ăn ở khu vực sườn dốc rạn san hô và trong thảm cỏ biển ven bờ; Thức ăn chủ yếu là động nhuyễn thể, giáp xác; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Westneat, M.W., 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị trên thị trường cá; Ít có giá trị làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển