Quay lại danh sách
#193Tập 6

Cá bàng chài ba đốm

Halichoeres trimaculatus Quoy & Gaimard, 1834

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn ba đốm, Cá Chài biển ba đốm
Common Name:Threespot wrasse
Kích thước chiều dài
27 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 9,5 cm; kích thước lớn nhất 27,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 9.5 cm; maximum length 27.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
2m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 2 - 30 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 11; A III. 10-11. Số vảy đường bên 27-28. Đầu màu trắng xanh có điểm các vân và chấm nhỏ màu đỏ thẫm. Phía trên lưng của cơ thể màu xanh lục đến màu vàng, bụng màu trắng ngà, có 1 điểm đen nằm phía mép trên của cuống đuôi.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-30m; Cá thể chưa trưởng thành thường kiếm ăn ở khu vực mặt bằng vùng rạn hoặc vùng đáy cát nông ven bờ; Thức ăn chủ yếu là động vật không xương sống nhỏ như giun nhiều tơ, động vật giáp xác, trứng cá và cá con; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị trên thị trường cá cảnh; Ít có giá trị làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học