Quay lại danh sách
#194Tập 6

Cá bàng chài nhiều chấm

Halichoeres marginatus Rüppell, 1835

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn nhiều chấm, Cá Chài biển nhiều chấm
Common Name:Dusky wrasse
Kích thước chiều dài
18 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 13,0 cm; kích thước lớn nhất 18,0 cm TL (Randall, J.E., 1986).

Size: 13.0 cm; maximum length 18.0 cm TL (Randall, J.E., 1986).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 30 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 13-14; A III. 12-13. Số vảy đường bên 27-28 (các vảy có lỗ 28). Tổng số lược mang 17-20. Màu sắc cơ thể thay đổi qua các giai đoạn của vòng đời. Cá thể chưa trưởng thành, cơ thể có màu đen với nhiều sọc trắng chạy dọc cơ thể, đuôi màu trắng trong; khi trưởng thành, cơ thể màu xanh lá cây, đầu có các hoa văn màu đỏ thẫm, đuôi màu xanh nâu phần rìa mép màu trắng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đôi khi xuất hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-30m; Thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Kiếm ăn ở khu vực mặt bằng rạn, nơi có nhiều san hô khối Porites; Thức ăn chủ yếu là động vật không xương sống nhỏ, ấu trùng cá; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị trên thị trường cá cảnh; Ít có giá trị làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học