Quay lại danh sách
#195Tập 6

Cá bàng chài ma ga

Halichoeres margaritaceus Valenciennes, 1839

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn ma ga, Cá Chài biển ma ga
Common Name:Pink-belly wrasse
Kích thước chiều dài
12.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 7,0 cm; kích thước lớn nhất 12,5 cm TL (Westneat, M.W., 2001).

Size: 7.0 cm; maximum length 12.5 cm TL (Westneat, M.W., 2001).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 5m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 5 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 11; A III. 11. Số vảy đường bên 28 (các vảy có lỗ 27). Tổng số lược mang 17-21. Con cái phía lưng có hoa văn màu nâu sẫm, vây lưng có đốm đen, bụng màu trắng nhạt với các vết loang màu hồng nhạt, sau mắt có chấm đen. Con đực có màu xanh lá cây với các đốm nhỏ màu nâu đỏ và đen nhạt, má có các hoa văn màu hồng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, đôi khi xuất hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-20m; Thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Kiếm ăn ở khu vực rạn san hô và trong thảm cỏ biển ven bờ; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, thân mềm, giun nhiều tơ, ấu trùng cá và cá con; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Myers, R.F., 1991).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị trên thị trường cá cảnh; Ít có giá trị làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển