Quay lại danh sách
#196Tập 6

Cá bàng chài vân mây

Halichoeres nebulosus Valenciennes, 1839

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn vân mây, Cá Chài biển vân mây
Common Name:Nebulous wrasse
Kích thước chiều dài
12 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 6,5 cm; kích thước lớn nhất 12,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 6.5 cm; maximum length 12.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 40 m

Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 11; A III.

11. Số vảy đường bên 27.

Cơ thể có vân màu nâu hoặc màu xanh nhạt. Con cái có vầng màu hồng ở phía bụng. Con đực có vầng màu trắng hồng phía dưới mắt.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 2-40m. Thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ.

Kiếm ăn ở khu vực mặt bằng rạn, trong thảm cỏ biển ven bờ. Thức ăn chủ yếu là động vật không xương sống nhỏ như giun nhiều tơ, động vật chân chèo.

Cặp đôi trong mùa sinh sản (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị trên thị trường cá cảnh; Ít có giá trị làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.