Tên gọi khác:Cá Bàng rạn vân mây, Cá Chài biển vân mây
Common Name:Nebulous wrasse
Kích thước chiều dài
12 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 6,5 cm; kích thước lớn nhất 12,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Size: 6.5 cm; maximum length 12.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 40 m
Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 11; A III. 11. Số vảy đường bên 27. Cơ thể có vân màu nâu hoặc màu xanh nhạt. Con cái có vầng màu hồng ở phía bụng. Con đực có vầng màu trắng hồng phía dưới mắt.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 2-40m; Thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Kiếm ăn ở khu vực mặt bằng rạn, trong thảm cỏ biển ven bờ; Thức ăn chủ yếu là động vật không xương sống nhỏ như giun nhiều tơ, động vật chân chèo; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị trên thị trường cá cảnh; Ít có giá trị làm thực phẩm.