Tên gọi khác:Cá Bàng rạn đốm đuôi, Cá Chài biển đốm đuôi
Common Name:Tail-spot wrasse
Kích thước chiều dài
12 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 6,0 cm; kích thước lớn nhất 12,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Size: 6.0 cm; maximum length 12.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 15m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 15 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 11-12; A III. 12-13. Số vảy đường bên 28 (các vảy có lỗ 28). Tổng số lược mang 17-20. Số đốt sống 25. Con cái có màu xanh xám với các sọc vàng chạy dọc cơ thể, giữa vây lưng và phía trên thắt đuôi có chấm đen. Con đực có màu xanh lá cây với các sọc đỏ chạy dọc cơ thể, gốc vây ngực có đốm nhỏ màu đen.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-15m; Thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Kiếm ăn ở khu vực mặt bằng rạn, nơi có nhiều san hô khối Porites; Thức ăn chủ yếu là động vật không xương sống nhỏ như giun nhiều tơ, động vật chân chèo, thủy tức; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Myers, R.F., 1991).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị trên thị trường cá cảnh; Ít có giá trị làm thực phẩm.