Tên gọi khác:Cá Bàng rạn mặt trăng, Cá Chài biển mặt trăng
Common Name:Moon wrasse
Kích thước chiều dài
45 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)
Ghi nhận mẫu vật: 20,0 cm; kích thước lớn nhất 45,0 cm TL (Bouhlel, M., 1988).
Size: 20.0 cm; maximum length 45.0 cm TL (Bouhlel, M., 1988).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 20 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VIII. 13; A III. 11. Số vảy đường bên 25-27. Tổng số lược mang 18-20. Cá thể chưa trưởng thành lưng có màu xanh nâu, bụng trắng xanh với 2 chấm đen ở giữa vây lưng và gốc vây đuôi; khi trưởng thành có các dải màu đỏ tía quanh hốc mắt, thân màu xanh đậm, vây ngực màu đỏ tía với viền màu xanh sáng, vây đuôi có vầng màu vàng hình lưỡi liềm.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các vùng rạn san hô ven bờ, ở độ sâu 1-20m; Thường bơi thành đàn, đôi khi đi đơn lẻ, tập trung kiếm ăn trên mặt bằng rạn có nhiều san hô cành Acropora; Thức ăn chủ yếu là động vật không xương sống cỡ nhỏ, ấu trùng tôm cá (Westneat, M.W., 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị nuôi làm cảnh trong các aquarium và làm thực phẩm. Khai thác bằng lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy.