Quay lại danh sách
#199Tập 6

Cá bàng chài sáu sọc

Thalassoma purpureum Forsskål, 1775

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn sáu sọc, Cá Chài biển sáu sọc
Common Name:Surge wrasse
Kích thước chiều dài
46 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 21,5 cm; kích thước lớn nhất 46,0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).

Size: 21.5 cm; maximum length 46.0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 10m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 10 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VIII. 12-14; A III. 10-12. Số vảy đường bên 25-27. Tổng số lược mang 21-25. Cơ thể dài và dẹt bên, có 1 cặp răng nanh hàm trên và 1 cặp hàm dưới, riềm nắp mang mịn, nắp mang trên có vảy. Màu chủ đạo trên thân là màu xanh lá cây với 3 sọc đỏ dọc thân, vây lưng và hậu môn màu xanh lá cây với những vạch màu đỏ dọc theo gốc vây. Con đực kích thước lớn hơn con cái, màu cơ bản là màu xanh đến màu xanh lá cây hoặc màu xanh thẫm, sọc màu đỏ trên đầu và 2 sọc đỏ trên thân. Con cái phân biệt dựa vào đặc điểm có 2 sọc xiên tạo hình chữ "V" màu đỏ trên mũi phía trước mắt. Khi chưa trưởng thành loài này có hình thái ngoài gần giống loài T. trilobatum.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô ven biển, ở độ sâu 2-35m; Thường bơi kiếm ăn theo đàn (với 1-2 con đực trong 1 đàn); Thức ăn chủ yếu là động không xương sống, giun nhiều tơ, cá nhỏ; Hình thức sinh sản theo nhóm (Myers, R.F., 1999).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá cảnh và làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản