Quay lại danh sách
#20Tập 6

Cá sơn đỏ

Sargocentron spiniferum (Forsskål, 1775)

Họ Cá Sơn Đá(Holocentridae)
Tên gọi khác:Cá Sơn rạn đỏ, Cá Sơn đá đỏ, Cá Sơn biển đỏ
Common Name:Sabre squirrelfish
Kích thước chiều dài
51 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 22,0 cm; kích thước lớn nhất 51,0 cm TL (Bouhlel, M., 1988).

Size: 22.0 cm; maximum length 51.0 cm TL (Bouhlel, M., 1988).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 122m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 122 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XI. 14-16; A IV. 9-10. Số vảy đường bên 41-46. Số lược mang dưới 12-14, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 18-22. Đầu và thân màu đỏ, trên má có 5 hàng vảy xiên, sau hốc mắt xuất hiện 1 đốm thuôn dài màu đỏ thẫm. Vây lưng cứng màu đỏ (tia cứng thứ 3 và thứ 4 dài hơn các tia khác); vây lưng mềm, vây ngực và vây đuôi màu vàng cam. Mép vảy trên thân màu trắng bạc.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá không di cư; Có kích thước tương đối lớn trong họ Holocentridae; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô và các rạn đá ngầm, ở độ sâu 5-120m; Thường sống đơn độc, đôi khi bơi thành đàn nhỏ ở vùng sườn dốc và chân rạn; Ban ngày cá thể trú ẩn trong hang; Cá thể chưa trưởng thành bơi ở những vùng rạn nông (thường từ 5-50m); Cá thể trưởng thành ẩn nấp ở những vùng rạn sâu hơn; Vận động bắt mồi về đêm, trên vùng sườn dốc và chân rạn; Thức ăn chủ yếu là tôm, cua và cá nhỏ (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lồng bẫy, lặn bắt.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển