Ghi nhận mẫu vật: 17,0 cm; kích thước lớn nhất 27,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Size: 17.0 cm; maximum length 27.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 15m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 15 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VIII. 12-14; A III. 11. Số vảy đường bên 25-27. Tổng số lược mang 22-25. Cơ thể màu xanh nhạt xen lẫn màu vàng cam với 6 dải màu tối, 2 dải cuối như hình yên ngựa trên đuôi. Ở loài này, màu sắc, hoa văn trên cơ thể không thay đổi trong suốt vòng đời của chúng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các vùng rạn san hô, đôi khi xuất hiện trong các vùng đầm phá ven biển, ở độ sâu 1-15m; Thường bơi thành những đàn nhỏ, tập trung kiếm ăn trên mặt bằng rạn có nhiều san hô cành Acropora; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác cỡ nhỏ, sinh vật phù du, ấu trùng tôm cá (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị nuôi làm cảnh trong các aquarium và làm thực phẩm. Khai thác bằng lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy.