Quay lại danh sách
#200Tập 6

Cá bàng chài vân

Thalassoma hardwicke Bennett, 1830

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn vân, Cá Chài biển vân
Common Name:Sixbar wrasse
Kích thước chiều dài
27 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 17,0 cm; kích thước lớn nhất 27,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 17.0 cm; maximum length 27.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 15m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 15 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VIII. 12-14; A III. 11. Số vảy đường bên 25-27. Tổng số lược mang 22-25. Cơ thể màu xanh nhạt xen lẫn màu vàng cam với 6 dải màu tối, 2 dải cuối như hình yên ngựa trên đuôi. Ở loài này, màu sắc, hoa văn trên cơ thể không thay đổi trong suốt vòng đời của chúng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các vùng rạn san hô, đôi khi xuất hiện trong các vùng đầm phá ven biển, ở độ sâu 1-15m; Thường bơi thành những đàn nhỏ, tập trung kiếm ăn trên mặt bằng rạn có nhiều san hô cành Acropora; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác cỡ nhỏ, sinh vật phù du, ấu trùng tôm cá (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh trong các aquarium và làm thực phẩm. Khai thác bằng lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học