Ghi nhận mẫu vật: 5,0 cm; kích thước lớn nhất 15,0 cm TL (Masuda, H., et al, 1984).
Size: 5.0 cm; maximum length 15.0 cm TL (Masuda, H., et al, 1984).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 11; A III. 11. Số vảy đường bên 25. Tổng số lược mang 25-28. Con cái ở phía lưng màu vàng nâu với nhiều chấm nhỏ sáng màu và 1 sọc dọc màu trắng, phía bụng màu trắng ngà với 1 sọc dọc màu nâu. Con đực ở phía lưng màu xanh lá cây với các sọc dọc màu xanh dương, phía bụng màu xanh nhạt, vây lưng màu đỏ.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các rạn san hô, đôi khi xuất hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-20m; Thường bơi thành đàn, đôi khi đi đơn độc hoặc theo cặp; Thường tập trung kiếm ăn trên mặt bằng rạn san hô cành Acropora; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác cỡ nhỏ, ấu trùng tôm, cá (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị nuôi làm cảnh; Ít có giá trị làm thực phẩm.