Quay lại danh sách
#201Tập 6

Cá bàng chài đĩa

Stethojulis trilineata Bloch & Schneider, 1801

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn đĩa, Cá Chài biển đĩa
Common Name:Three-lined rainbowfish
Kích thước chiều dài
15 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 5,0 cm; kích thước lớn nhất 15,0 cm TL (Masuda, H., et al, 1984).

Size: 5.0 cm; maximum length 15.0 cm TL (Masuda, H., et al, 1984).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 11; A III.

11. Số vảy đường bên 25.

Tổng số lược mang 25-28. Con cái ở phía lưng màu vàng nâu với nhiều chấm nhỏ sáng màu và 1 sọc dọc màu trắng, phía bụng màu trắng ngà với 1 sọc dọc màu nâu.

Con đực ở phía lưng màu xanh lá cây với các sọc dọc màu xanh dương, phía bụng màu xanh nhạt, vây lưng màu đỏ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các rạn san hô, đôi khi xuất hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-20m. Thường bơi thành đàn, đôi khi đi đơn độc hoặc theo cặp.

Thường tập trung kiếm ăn trên mặt bằng rạn san hô cành Acropora. Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác cỡ nhỏ, ấu trùng tôm, cá (Kuiter, R.H. and T.

Tonozuka, 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; Ít có giá trị làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.