Quay lại danh sách
#202Tập 6

Cá bàng chài ba dải

Stethojulis strigiventer Bennett, 1833

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn ba dải, Cá Chài biển ba dải
Common Name:Three-ribbon wrasse
Kích thước chiều dài
15 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 7,0 cm; kích thước lớn nhất 15,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Size: 7.0 cm; maximum length 15.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Dải độ sâu sinh thái
2m – 15m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 2 - 15 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 11; A III. 11. Số vảy đường bên 25-26. Số lược mang dưới 16-20, số lược mang trên 8-11. Con cái có màu nâu, phía lưng tối màu hơn so với phía dưới bụng. Con đực có hình thái ngoài tương tự loài S. strigiventer và S. bandanensis nhưng ở loài này (S. strigiventer) sọc ngang màu xanh dương nằm phía trên đường bên của cơ thể (không nằm phía dưới đường bên như ở hai loài trên).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong thảm rong cỏ biển, các rạn san hô chết, đôi khi xuất hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-15m; Thường tập trung kiếm ăn trên mặt bằng rạn, thảm cỏ biển, bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Thức ăn chủ yếu là tảo đa bào, rong rêu bám trên rạn san hô chết (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; Ít có giá trị làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản