Quay lại danh sách
#203Tập 6

Cá bàng chài vây đỏ

Stethojulis bandanensis Bleeker, 1851

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn vây đỏ, Cá Chài biển vây đỏ
Common Name:Red shoulder wrasse
Kích thước chiều dài
25 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 9,5 cm; kích thước lớn nhất 25,0 cm TL (Allen, G.R. and R.C. Steene, 1988).

Size: 9.5 cm; maximum length 25.0 cm TL (Allen, G.R. and R.C. Steene, 1988).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 30 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 11-12; A III.

11. Số vảy đường bên 25-28.

Số lược mang dưới 19-20, số lược mang trên 9-10. Con đực ở phía trên thân màu nâu xanh, bụng màu trắng xanh, phía trên vây ngực có đốm màu đỏ tươi hình cánh cung.

Con cái ở lưng màu xám xanh, bụng màu trắng và 1 chấm nhỏ màu đỏ phía trên vây ngực.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 3-30m. Thường tập trung kiếm ăn trên mặt bằng rạn, hoặc vùng đáy cát mép rạn san hô, bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ.

Thức ăn chủ yếu là các loài động vật đáy cỡ nhỏ, trứng cá và cá con (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm thấp.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản.