Tên gọi khác:Cá Bàng rạn vây đỏ, Cá Chài biển vây đỏ
Common Name:Red shoulder wrasse
Kích thước chiều dài
25 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 9,5 cm; kích thước lớn nhất 25,0 cm TL (Allen, G.R. and R.C. Steene, 1988).
Size: 9.5 cm; maximum length 25.0 cm TL (Allen, G.R. and R.C. Steene, 1988).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 30 m
Việt Nam
Vùng biển Việt Nam
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 11-12; A III. 11. Số vảy đường bên 25-28. Số lược mang dưới 19-20, số lược mang trên 9-10. Con đực ở phía trên thân màu nâu xanh, bụng màu trắng xanh, phía trên vây ngực có đốm màu đỏ tươi hình cánh cung. Con cái ở lưng màu xám xanh, bụng màu trắng và 1 chấm nhỏ màu đỏ phía trên vây ngực.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 3-30m; Thường tập trung kiếm ăn trên mặt bằng rạn, hoặc vùng đáy cát mép rạn san hô, bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Thức ăn chủ yếu là các loài động vật đáy cỡ nhỏ, trứng cá và cá con (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm thấp.