Tên gọi khác:Cá Bàng rạn đốm đen, Cá Chài biển đốm đen
Common Name:Blackspotted wrasse
Kích thước chiều dài
22 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 7,6 cm; kích thước lớn nhất 22,0 cm TL (Westneat, M.W., 2001).
Size: 7.6 cm; maximum length 22.0 cm TL (Westneat, M.W., 2001).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 60m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 60 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 11; A III. 11. Số vảy đường bên 27. Số hàng vảy phía trên đường bên 4-6, số hàng vảy phía dưới đường bên 9-11. Tổng số lược mang 15-19. Số đốt sống 25. Màu sắc cơ thể của con cái và những cá thể chưa trưởng thành có màu trắng đến xanh lục với những đốm đen không đều. Con đực ở đầu có các vân màu cam đỏ, thân có những đốm màu xanh dương và đen.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá, ở độ sâu 2-30m; Thường kiếm ăn đơn độc hoặc đàn nhỏ trong vùng rạn san hô chết, vùng đáy cát chân rạn; Thức ăn chủ yếu là các loài động vật đáy cỡ nhỏ, giun nhiều tơ; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Westneat, M.W., 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị trên thị trường cá cảnh; Ít có giá trị làm thực phẩm.