Quay lại danh sách
#205Tập 6

Cá mó vẹt xanh

Scarus ghobban Forsskål, 1775

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Mó vệt xanh
Common Name:Blue-barred parrotfish
Kích thước chiều dài
90 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 17,0 cm; kích thước lớn nhất 90,0 cm TL (Sousa, M.I. and M. Dias, 1981).

Size: 17.0 cm; maximum length 90.0 cm TL (Sousa, M.I. and M. Dias, 1981).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 90m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 90 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 10; A III. 9. Số vảy đường bên 22-25. Tổng số lược mang 45-53. Màu sắc cơ thể thay đổi tùy theo từng giai đoạn phát triển. Cá thể chưa trưởng thành cơ thể màu vàng có điểm hoa văn màu xanh. Giai đoạn trưởng thành cơ thể chuyển màu xanh dương (màu sắc gần giống loài S. forsteni).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đôi khi xuất hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-36m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi thành nhóm trong các vùng rạn nông ven bờ; Khi trưởng thành thường bơi đơn độc hoặc cặp đôi, bơi kiếm ăn ở những vùng rạn sâu; Thức ăn chủ yếu là rong, tảo đa bào bám trên rạn đá và rạn san hô khối (Humann, P. and N. Deloach, 1993).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm cao (thị trường Hồng Kông rất ưa chuộng loài cá này). Khai thác bằng lưới rê đáy hoặc một số nghề thủ công như câu tay, bẫy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển