Quay lại danh sách
#206Tập 6

Cá mó môi dày

Scarus frenatus Lacepède, 1802

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Vẹt môi dày, Cá Mó rạn môi dày
Common Name:Bridled parrotfish
Kích thước chiều dài
47 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 22,0 cm; kích thước lớn nhất 47,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Size: 22.0 cm; maximum length 47.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 25m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 25 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 10; A III. 9. Số vảy đường bên 22-25. Cơ thể màu sắc thay đổi qua các giai đoạn phát triển trong vòng đời của chúng. Giai đoạn con non cơ thể màu đỏ nhạt đến màu nâu với 6-7 sọc màu đen chạy dọc theo cơ thể, các vây có màu đỏ. Ở con đực khi trưởng thành, nửa dưới của phần đầu và phần thắt đuôi có màu nâu sáng; vây đuôi có dải hình lưỡi liềm tối màu, phía sau màu trắng xanh, 2 thùy đuôi kéo dài.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đôi khi xuất hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-25m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi kiếm ăn theo đàn ở mép chân rạn; Khi trưởng thành thường theo nhóm nhỏ hoặc cùng đàn với các loài cá khác; Thức ăn chủ yếu là các loài tảo đáy (tảo đa bào) và động vật không xương sống; Quần tụ thành đàn và đẻ trứng vào sáng sớm (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; có giá trị làm thực phẩm cao (thị trường Hồng Kông rất ưa chuộng loài cá này).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học