Quay lại danh sách
#207Tập 6

Cá mó trán đen

Scarus oviceps Valenciennes, 1840

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Vẹt trán đen, Cá Mó rạn trán đen
Common Name:Dark capped parrotfish
Kích thước chiều dài
35 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 19,0 cm; kích thước lớn nhất 35,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 19.0 cm; maximum length 35.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 10; A III. 9. Số vảy đường bên 22-25. Cá thể đực có màu vàng tối trên đỉnh đầu và vùng lưng, con cái màu vàng nhạt. Phía bụng màu trắng đục (hình thái ngoài của loài S. oviceps tương đối giống với loài S. dimidiatus).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đôi khi phát hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 1-20m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi thành nhóm nhỏ trong vùng rạn nông ven bờ; Khi trưởng thành thường bơi đơn độc hoặc cặp đôi; Thức ăn chủ yếu là rong, tảo đa bào bám trên rạn đá và rạn san hô khối (Bacchet, P., et al, 2006).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; có giá trị làm thực phẩm cao (thị trường Hồng Kông rất ưa chuộng loài cá này). Khai thác bằng lưới rê đáy hoặc một số nghề thủ công như câu tay, bẫy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản