Quay lại danh sách
#208Tập 6

Cá mó đốm vàng

Scarus rivulatus Valenciennes, 1840

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Vẹt đốm vàng, Cá Mó rạn đốm vàng
Common Name:Rivulated parrotfish
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 15,0 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Schroeder, R.E., 1980).

Size: 15.0 cm; maximum length 40.0 cm TL (Schroeder, R.E., 1980).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 30 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 10; A III. 9. Số vảy đường bên 22-25. Cơ thể màu sắc thay đổi. Giai đoạn con non thân có màu nâu nhạt, vây ngực và vây hậu môn màu vàng nhạt, vây đuôi màu xanh nhạt; khi trưởng thành thân có màu xanh lá cây, con đực vây ngực màu vàng, má có vầng màu vàng cam, vây lưng và vây hậu môn có đường viền màu xanh; con cái thân màu xám, phía bụng nhạt màu hơn. Mép vây đuôi thay đổi từ tròn (con non) đến phân thùy (khi trưởng thành).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rong cỏ biển, ở độ sâu 2-20m; Giai đoạn con non thường bơi kiếm ăn theo đàn hoặc cùng đàn với các loài khác có màu sắc tương tự (S. globiceps hoặc S. psittacus); Khi trưởng thành thường theo nhóm nhỏ; Kiếm ăn vào ban ngày; Thức ăn chủ yếu là các loài tảo đáy (tảo đa bào) và một số loài rong biển; Quần tụ thành đàn, đẻ trứng trôi nổi và thường đẻ vào lúc rạng sáng (Myers, R.F., 1999).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; có giá trị làm thực phẩm cao (thị trường Hồng Kông rất ưa chuộng loài cá này).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học