Quay lại danh sách
#209Tập 6

Cá mó xám

Chlorurus sordidus Forsskål, 1775

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Vẹt xám, Cá Mó rạn xám
Common Name:Daisy parrotfish
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 15,0 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Size: 15.0 cm; maximum length 40.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 50 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 10; A III. 9. Số lược mang 42-51. Số vảy đường bên 22-25. Màu sắc cơ thể thay đổi tùy theo từng giai đoạn phát triển. Cá thể chưa trưởng thành cơ thể màu vàng nhạt (nhỏ dưới 8cm) cơ thể có màu nâu; Cá thể trưởng thành (lớn hơn 20cm) cơ thể chuyển màu xanh nhạt, xanh dương, cuống đuôi màu trắng sữa. Hai má có các vân hoa văn màu vàng xen lẫn màu nâu đỏ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 1-50m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi thành đàn lớn; Khi trưởng thành chúng thường đi theo cặp tạo thành những nhóm nhỏ; Bơi kiếm ăn ở khoảng cách xa so với nơi ẩn nấp; Thức ăn chủ yếu là tảo đa bào, rong (Sommer, C., et al, 1996).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm cao. Khai thác bằng lưới rê đáy hoặc một số nghề thủ công như câu tay, bẫy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học