Ghi nhận mẫu vật: 9,5 cm; kích thước lớn nhất 17,0 cm TL (Allen, G.R. and R.C. Steene, 1988).
Size: 9.5 cm; maximum length 17.0 cm TL (Allen, G.R. and R.C. Steene, 1988).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 60m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 60 m
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D XI. 12-14; A IV. 8-9. Số vảy đường bên 44-49. Số lược mang dưới 12-14, số lược mang trên 5-7, tổng số lược mang 17-21. Đầu màu đỏ, trên nắp mang có 2 sọc trắng (1 sọc thẳng đứng sau hốc mắt và 1 sọc nằm dọc dưới hốc mắt tạo thành hình chữ V), trên má có 5-6 hàng vảy xiên. Cơ thể có các sọc đỏ và trắng bạc xen kẽ. Tia vây lưng màu đỏ, màng màu đen và 1 sọc dọc màu đỏ.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Loài cá không di cư; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô và đầm phá ven biển, ở độ sâu 1-60m (thường từ 5-30m); Thường bơi thành )thtong t -coti ấn trong đàn: Ban ngày trú ẩn trong hang; Vận động bắt mồi về đêm, kiếm ăn phía dưới chân rạn, vùng đáy cát; Thức ăn chủ yếu là giun nhiều tơ, động vật giáp xác,... (Randall, J.E., 1998).