Quay lại danh sách
#210Tập 6

Cá mó mỏ vẹt

Chlorurus gibbus Rüppell, 1829

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Vẹt mỏ vẹt, Cá Mó rạn mỏ vẹt
Common Name:Heavybeak parrotfish
Kích thước chiều dài
70 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 23,0 cm; kích thước lớn nhất 70,0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).

Size: 23.0 cm; maximum length 70.0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 10; A III. 9. Số vảy đường bên 23-27. Màu sắc cơ thể thay đổi theo giai đoạn phát triển. Cá thể chưa trưởng thành có các sọc màu đen vàng, vây đuôi bằng; khi trưởng thành (lớn hơn 20cm) cơ thể chuyển màu xanh dương, màu nâu vàng... phía bụng màu sáng, hai bên thùy đuôi dài ra có hình lưỡi liềm.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 10-45m; Thường bơi, kiếm ăn theo đàn trong vùng rạn san hô; Khi trưởng thành chúng thường bơi, kiếm ăn theo cặp; Thức ăn chủ yếu là tảo đa bào, động vật không xương sống, giáp xác (Sommer, C., et al, 1996).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; có giá trị làm thực phẩm cao. Khai thác bằng lưới rê đáy hoặc một số nghề thủ công như câu tay, bẫy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học