Quay lại danh sách
#211Tập 6

Cá mó u đầu

Chlorurus frontalis Valenciennes, 1840

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Vẹt u đầu, Cá Mó rạn u đầu
Common Name:Pacific slopehead parrotfish
Kích thước chiều dài
50 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 12,0 cm; kích thước lớn nhất 50,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Size: 12.0 cm; maximum length 50.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Dải độ sâu sinh thái
10m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 10 - 40 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 10; A III. 9. Số vảy đường bên 22-25. Màu sắc cơ thể thay đổi theo giai đoạn phát triển. Cá thể chưa trưởng thành (nhỏ hơn 15cm) ở cuống đuôi có các vầng đốm màu xanh ánh sáng, mép vây đuôi bằng; khi trưởng thành (lớn hơn 20cm) ở phần đầu xuất hiện các vầng loang màu mỡ gà, màu xanh. Con đực khi trưởng thành, đỉnh đầu phát triển khiến đầu có hình dáng gần vuông, hai bên thùy đuôi dài ra có hình lưỡi liềm.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 10-40m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi đơn độc hoặc tạo thành đàn nhỏ, kiếm ăn trong vùng rạn; Khi trưởng thành chúng thường bơi, kiếm ăn theo cặp; Thức ăn chủ yếu là tảo đa bào, động vật không xương sống, giáp xác (Bacchet, P., et al, 2006).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm cao. Khai thác bằng lưới rê đáy hoặc một số nghề thủ công như câu tay, bẫy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học