Quay lại danh sách
#212Tập 6

Cá mó vây đỏ

Chlorurus microrhinos Bleeker, 1854

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Vẹt vây đỏ, Cá Mó rạn vây đỏ
Common Name:Steephead parrots
Kích thước chiều dài
70 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 17,0 cm; kích thước lớn nhất 70,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Size: 17.0 cm; maximum length 70.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 50 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 10; A III. 9. Số lược mang 54-75. Số vảy đường bên 25-27. Màu sắc cơ thể thay đổi theo giai đoạn phát triển. Cá thể chưa trưởng thành (kích thước khoảng dưới 8cm) cơ thể màu xanh xám xen lẫn các sọc dọc màu trắng; Cá thể trưởng thành (lớn hơn 20cm) cơ thể chuyển màu nâu hoàn toàn sau đó chuyển sang màu nâu xanh và màu xanh tùy theo độ tuổi. Hai bên thùy đuôi dài ra có hình lưỡi liềm. Ở con đực trưởng thành có bướu trên đầu phát triển, phía sau miệng có một số nám màu xanh đậm mở rộng về phía hai má và đỉnh đầu.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 1-50m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Khi trưởng thành chúng thường bơi kiếm ăn theo cặp; Thức ăn chủ yếu là tảo đa bào, rong, động vật không xương sống cỡ nhỏ (Bacchet, P., et al, 2006).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm cao. Khai thác bằng lưới rê đáy hoặc một số nghề thủ công như câu tay, bẫy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển