Ghi nhận mẫu vật: 14,5 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Size: 14.5 cm; maximum length 40.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Dải độ sâu sinh thái
2m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 2 - 20 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 10; A III. 9. Số vảy đường bên 22-25. Tổng số lược mang 48. Mỏ màu trắng, cơ thể màu xanh dương. Cá thể trưởng thành ở con đực có vầng màu đỏ phía sau hốc mắt và trên vây ngực, con cái không có.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 2-20m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi đơn độc hoặc tạo thành đàn nhỏ, kiếm ăn trong vùng rạn, thảm rong cỏ biển; Khi trưởng thành thường bơi, kiếm ăn theo cặp; Thức ăn chủ yếu là thực vật thủy sinh như rong, tảo đa bào, động vật không xương sống (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm cao. Khai thác bằng lưới rê đáy hoặc một số nghề thủ công như câu tay, bẫy.