Quay lại danh sách
#213Tập 6

Cá mó bô vơ

Chlorurus bowersi Snyder, 1909

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Vẹt bô vơ, Cá Mó rạn bô vơ
Common Name:Bower's parrotfish
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 14,5 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 14.5 cm; maximum length 40.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
2m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 2 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Indonesia
quần đảo Ryukyu
Palau)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 10; A III.

9. Số vảy đường bên 22-25.

Tổng số lược mang 48. Mỏ màu trắng, cơ thể màu xanh dương. Cá thể trưởng thành ở con đực có vầng màu đỏ phía sau hốc mắt và trên vây ngực, con cái không có.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 2-20m. Cá thể chưa trưởng thành thường bơi đơn độc hoặc tạo thành đàn nhỏ, kiếm ăn trong vùng rạn, thảm rong cỏ biển.

Khi trưởng thành thường bơi, kiếm ăn theo cặp. Thức ăn chủ yếu là thực vật thủy sinh như rong, tảo đa bào, động vật không xương sống (Lieske, E. and R.

Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm cao. Khai thác bằng lưới rê đáy hoặc một số nghề thủ công như câu tay, bẫy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.