Quay lại danh sách
#214Tập 6

Cá mó u đầu

Bolbometopon muricatum Valenciennes, 1840

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Vẹt u đầu, Cá Mó rạn u đầu
Common Name:Green humphead parrotfish
Kích thước chiều dài
1.3 m
0 cm15 cm (Bàn tay)100 cm (1m)200+ cm

Ghi nhận mẫu vật: 26,0 cm; kích thước lớn nhất 130,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 26.0 cm; maximum length 130.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 40 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 10; A III. 9. Số vảy đường bên 22-24. Là loài có kích thước lớn nhất trong họ cá mó. Giai đoạn con non, đầu không có bướu, thân màu xanh nhạt hoặc màu nâu với 5 hàng sọc đốm màu trắng (đốm không liên tục); khi trưởng thành, thân dần chuyển màu xanh lá cây đến xám, đỉnh đầu có bướu màu vàng đến hồng nhạt.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Phân bố trong hệ sinh thái rạn san hô, đôi khi xuất hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 3-40m; Thường ẩn nấp trong các hang đá ngầm hoặc rạn san hô vào ban đêm; Bơi thành đàn và kiếm ăn vào ban ngày; Thức ăn chủ yếu là san hô (dùng răng hoặc bướu trên đầu làm vỡ vụn san hô làm thức ăn) và tảo đáy; Quần tụ thành đàn và đẻ trứng vào sáng sớm (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm cao (thị trường Hồng Kông rất ưa chuộng loài cá này).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản)