Quay lại danh sách
#215Tập 6

Cá mó nhiều màu

Cetoscarus bicolor Rüppell, 1829

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Vẹt nhiều màu, Cá Mó rạn nhiều màu
Common Name:Bicolour parrotfish
Kích thước chiều dài
90 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 22,5 cm; kích thước lớn nhất 90,0 cm TL (Bianchi, G., 1985).

Size: 22.5 cm; maximum length 90.0 cm TL (Bianchi, G., 1985).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 30 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 10; A III. 9. Số đốt sống 29. Số vảy đường bên 26-28. Số hàng vảy phía trên đường bên 17, số hàng vảy phía dưới đường bên 43. Tổng số lược mang 20-24. Cá thể chưa trưởng thành, cơ thể màu trắng đục với nhiều chấm nhỏ màu xanh nhạt; khi trưởng thành (con đực có màu sắc sặc sỡ), cơ thể màu xanh dương có điểm vân hoa màu đỏ thẫm, gốc vây lưng, vây đuôi, vây hậu môn màu đỏ tím.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 1-30m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi đơn độc hoặc cùng đàn với các loài cá khác; kiếm ăn trong vùng rạn, thảm rong cỏ biển; Khi trưởng thành thường ghép đôi và phân chia lãnh thổ sống (con đực bảo vệ lãnh thổ); Thức ăn chủ yếu là thực vật thủy sinh như rong, tảo đa bào, động vật đáy cỡ nhỏ (Bruce, R.W. and J.E. Randall, 1984).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm cao. Khai thác bằng lưới rê đáy hoặc một số nghề thủ công như câu tay, lồng bẫy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học