Tên gọi khác:Cá Vẹt vẹt Thái Bình Dương, Cá Mó rạn vẹt Thái Bình Dương
Common Name:Pacific longnose parrotfish
Kích thước chiều dài
60 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)
Ghi nhận mẫu vật: 30,0 cm; kích thước lớn nhất 60,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Size: 30.0 cm; maximum length 60.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 40 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 10; A III. 9. Số vảy đường bên 22-25. Màu sắc cơ thể thay đổi tùy theo từng giai đoạn phát triển. Cá thể chưa trưởng thành, cơ thể màu nâu sáng và 1 kẻ sọc màu vàng cam chạy từ hốc mắt xuống cuống đuôi; giai đoạn tiền trưởng thành, cơ thể màu nâu sáng, đuôi màu vàng; khi trưởng thành, cơ thể chuyển màu xanh dương.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đôi khi xuất hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-40m; Thường bơi thành đàn lớn; Khi trưởng thành thường đi theo cặp tạo thành những nhóm nhỏ; Thức ăn chủ yếu là tảo đa bào, rong (Bacchet, P., et al, 2006).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm cao. Khai thác bằng lưới rê đáy hoặc một số nghề thủ công như câu tay, bẫy.