Quay lại danh sách
#216Tập 6

Cá mó vẹt Thái Bình Dương

Hipposcarus longiceps Valenciennes, 1840

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Vẹt vẹt Thái Bình Dương, Cá Mó rạn vẹt Thái Bình Dương
Common Name:Pacific longnose parrotfish
Kích thước chiều dài
60 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 30,0 cm; kích thước lớn nhất 60,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 30.0 cm; maximum length 60.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 40 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 10; A III.

9. Số vảy đường bên 22-25.

Màu sắc cơ thể thay đổi tùy theo từng giai đoạn phát triển. Cá thể chưa trưởng thành, cơ thể màu nâu sáng và 1 kẻ sọc màu vàng cam chạy từ hốc mắt xuống cuống đuôi.

Giai đoạn tiền trưởng thành, cơ thể màu nâu sáng, đuôi màu vàng. Khi trưởng thành, cơ thể chuyển màu xanh dương.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đôi khi xuất hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-40m. Thường bơi thành đàn lớn.

Khi trưởng thành thường đi theo cặp tạo thành những nhóm nhỏ. Thức ăn chủ yếu là tảo đa bào, rong (Bacchet, P., et al, 2006).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm cao. Khai thác bằng lưới rê đáy hoặc một số nghề thủ công như câu tay, bẫy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.