Ghi nhận mẫu vật: 10,5 cm; kích thước lớn nhất 30,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Size: 10.5 cm; maximum length 30.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 72m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 72 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 10; A III. 9. Số đốt sống 25. Số vảy đường bên 25-27 (đường bên bị gián đoạn, thường là 19+7 đôi khi 19+6). Số hàng vảy phía trên đường bên 15, số hàng vảy phía dưới đường bên 45. Tổng số lược mang 8-11. Cơ thể màu nâu xanh với đốm màu nâu, bụng màu trắng bóng hoặc vàng nhạt. Vây có nhiều đốm nhỏ màu trắng xen lẫn đốm vàng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 1-25m; Thường bơi theo đàn; Kiếm ăn và ẩn nấp trong các rạn san hô, thảm cỏ biển, nơi môi trường có màu sắc đồng nhất với màu cơ thể; Thức ăn chủ yếu là thực vật thủy sinh như rong, tảo đa bào (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị nuôi làm cảnh và làm thực phẩm. Khai thác bằng lưới rê đáy hoặc câu tay.