Quay lại danh sách
#218Tập 6

Cá bống trắng

Valenciennea sexguttata Valenciennes, 1837

Họ Cá Bống Trắng(Gobiidae)
Tên gọi khác:Cá Bống biển trắng, Cá Bống cát trắng
Common Name:Sixspot goby
Kích thước chiều dài
15 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 10,5 cm; kích thước lớn nhất được phát hiện 15,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Size: 10.5 cm; maximum recorded length 15.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Dải độ sâu sinh thái
3m – 25m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 - 25 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VII. 12; A I. 11-13. Số đốt sống 26. Cơ thể màu xám nhạt với các sọc màu hồng chạy dọc phía dưới cơ thể. Má có ít nhất 6 đốm xanh ánh bạc; giữa gáy không có vây; giữa mép vây lưng thứ nhất có đốm đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các vùng đáy cát và các hang nhỏ trên nền đáy rạn san hô chết ven biển, ở độ sâu 1-10m; Cá thể chưa trưởng thành thường đi đơn lẻ, phân bố rải rác trên nền đáy cát; Khi trưởng thành thường phát hiện đi theo cặp; Thức ăn chủ yếu là tảo đáy, giun nhiều tơ, đôi khi ăn cả động vật không xương sống cỡ nhỏ (Whiteman, E.A. and I.M. Côté, 2004).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Giá trị kinh tế không đáng kể.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản