Ghi nhận mẫu vật: 7,5 cm; kích thước lớn nhất phát hiện 15,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Size: 7.5 cm; maximum length phát hiện 15.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 5m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 5 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VII. 10-12; A I. 9-11. Số vảy đường bên 29-32. Số đốt sống 26. Cơ thể màu xám nhạt, nắp mang có 5 điểm nhỏ màu xanh xen kẽ với những đốm màu nâu đỏ, vây ngực có các đốm trắng xếp thành 5 hàng dọc. Đầu tia cứng vây lưng có màu vàng sáng. Miệng có thể kéo dài ra, môi dày. Ở cá thể cái vây ngực và vây hậu môn có màu nhạt hơn so với con đực.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong vùng rạn san hô, rạn đá ngầm, rừng ngập mặn cửa sông, ở độ sâu 2-5m; Thường đi đơn lẻ, phân bố rải rác trên nền đáy; Thức ăn chủ yếu là động vật không xương sống cỡ nhỏ, giun nhiều tơ (Rainboth, W.J., 1996).