Cá sơn đá sọc đen

Đặc điểm hình thái
D XI. 12-13; A IV. 22 26 á 8-9. Số vảy đường bên 33-36. Số lược 8-9. 5o vay duong 0н 35-50. so mang dươi1 10-12, so rược mang tren mang dưới 10-12, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 16-20. Mõm ngăn, môi trên chúc xuống xuông đưới, tren má có 4 hàng vảy xiên. Cơ thể có các sọc màu nâu sẵm (hoặc sọc đỏ) xen kẽ các sọc màu trắng bạc, sọc đen đen trên cùng kết thúc tại điểm gốc cuối cùng của tia mềm vây lưng. Gai vây lưng thứ 3 đến thứ 5 dài gần bằng nhau. Gốc tia mềm vây hậu môn có đốm đen.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Loài cá không di cư; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn an san hô và đầm phá ven biển, ở độ sâu sâu 2-20m (thường từ 5-15m); Thường bơi đơn độc, đối đôi khi bơi thành nhóm nhỏ ở dộc, tk vùng mặt bằng rạn; Ban ngày trú ẩn vũng mạt bang lạn, trong hang của các rạn san hô cành; fong hang Vân đông bắt mồi về đêm, kiểm ăn trên vặn dộng bat or ve dem,Re các vùng rạn san hô chết, vùng đáy cát, các vùng rạn san no chet, vung day cat, thảm cỏ biển: Thức ăn chủ yếu là giun nhiều tơ, động vật đáy cỡ nhỏ (Myers, R.F., 1991).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị trên thi trường cá tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lồng bẫy, lăn cong bang u Bình Dương. bắt. Giá tri kinh tế: Có giá trị trên thị trường cá tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lồng bẫy, lặn bắt. 26 27 ---
