Quay lại danh sách
#220Tập 6

Cá bống cát

Istigobius campbelli Jordan & Snyder, 1901

Họ Cá Bống Trắng(Gobiidae)
Tên gọi khác:Cá Bống cam bên
Common Name:Sand goby
Kích thước chiều dài
15 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 13,5 cm; kích thước lớn nhất được phát hiện 15,0 cm TL (Murdy, E.O. and D.F. Hoese, 1985).

Size: 13.5 cm; maximum recorded length 15.0 cm TL (Murdy, E.O. and D.F. Hoese, 1985).

Dải độ sâu sinh thái
3m – 14m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 - 14 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VII. 10-11; A I. 9-10. Số đốt sống 26. Cơ thể phía lưng màu nâu vàng với những đốm màu đỏ, phía bụng màu trắng đục. Thân, vây lưng và vây đuôi có nhiều đốm nhỏ màu nâu đến đen nhạt. Dọc đường bên xuất hiện các đốm lớn màu nâu đến vàng nhạt. Viền vây hậu môn, vây bụng và mép nữa dưới vây đuôi màu đen đến đen sẫm.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các vùng đáy cát và các hang nhỏ trên nền đáy rạn san hô chết ven biển, ở độ sâu 3-15m; Thường phát hiện các cá thể đơn lẻ, đôi khi bắt gặp các nhóm nhỏ bơi kiếm ăn trên nền đáy cát; Thức ăn chủ yếu là động vật không xương sống cỡ nhỏ, giun nhiều tơ, tảo đáy... (Blaber, S.J.M., 1980).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Giá trị kinh tế không đáng kể.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản