Ghi nhận mẫu vật: 9,5 cm; kích thước lớn nhất 18,0 cm TL (Hoese, D.F., 1986).
Size: 9.5 cm; maximum length 18.0 cm TL (Hoese, D.F., 1986).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 25m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 25 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VII. 10-11; A I. 9-11. Số đốt sống 26. Màu sắc đặc trưng là màu nâu sáng phía lưng, phía bụng màu trắng, trên có các đốm nâu và các đường nét đứt màu đen và hơi vàng chạy dọc theo hai bên của cơ thể. Rất ít hoặc không có đốm đen trên gáy. Phần bụng có 1 dải được tạo bởi từng cặp đốm màu đen liền nhau.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các đới cát trong vùng rạn hoặc vùng đáy cát nơi tiếp giáp với rạn san hô khu vực cửa sông ven biển, ở độ sâu 2-25m; Thường đi đơn lẻ rải rác trên nền đáy; Thức ăn chủ yếu là động vật không xương sống cỡ nhỏ, giun nhiều tơ... (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).