Cá tai tượng

Đặc điểm hình thái
D IX. 19-20; A III.
15-17. Cơ thể màu trắng bạc, thân có 4 hoặc 5 sọc dọc màu đậm, vây lưng (vây lưng cứng thứ nhất đến thứ ba kéo dài), vây hậu môn, vây đuôi sẫm màu.
Cơ thể hình cầu, chiều cao thân gấp hơn 2 lần chiều dài đầu. Miệng nhỏ, răng nhọn xếp hình răng cưa.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rong cỏ biển, cửa sông, ở độ sâu 4-30m. Bơi lội kiếm ăn theo đàn.
Là loài sống rộng muối (có thể sống được ở ngưỡng độ mặn 10‰). Tụ đàn đẻ trứng vào mùa xuân ở vùng cửa sông nơi có đáy cát.
Thức ăn chủ yếu là động vật phù du, động vật không xương sống đáy, ấu trùng tôm cá (Maugé, L.A., 1984).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Giá trị làm thực phẩm thấp; có giá trị nuôi làm cảnh. Khai thác bằng lưới rê đáy, lưới giã cào.
