Quay lại danh sách
#223Tập 6

Cá dơi

Platax pinnatus Linnaeus, 1758

Họ Cá Tai Bàng(Ephippidae)
Tên gọi khác:Cá Chim dơi, Cá Tai tượng biển
Common Name:Dusky batfish
Kích thước chiều dài
45 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 15,5 cm; kích thước lớn nhất 45,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 15.5 cm; maximum length 45.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
15m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 15 - 30 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D V-VI. 34-37; A III. 24-28. Số vảy đường bên 44-52. Số lược mang dưới 11-11, số lược mang trên 9-9, tổng số lược mang 20-20. Cá thể chưa trưởng thành cơ thể màu nâu sẫm với vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi dài màu vàng. Cá thể trưởng thành (trên 35cm) có màu nâu bạc, vây lưng và vây hậu môn ngắn. Cơ thể hình cầu, mõm nhô ra. Răng nhỏ và nhọn hình răng cưa.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rong cỏ biển, rừng ngập mặn, ở độ sâu 5-30m; Cá thể chưa trưởng thành thường phát hiện trong vùng rạn nông ven bờ. Khi trưởng thành bơi đơn lẻ hoặc nhóm nhỏ (đôi khi tụ thành đàn với số lượng cá thể rất lớn) ở vùng sườn dốc và chân rạn; Thức ăn chủ yếu là động thực vật phù du, động vật không xương sống đáy (Anderson, C. and A. Hafiz, 1987).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Giá trị làm thực phẩm thấp; có giá trị nuôi làm cảnh. Khai thác bằng lưới rê đáy, lưới giã cào, câu.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản