Quay lại danh sách
#224Tập 6

Cá tai tượng tròn

Platax orbicularis Forsskål, 1775

Họ Cá Tai Bàng(Ephippidae)
Tên gọi khác:Cá Chim giấy tròn
Common Name:Orbicular batfish
Kích thước chiều dài
60 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 20,5 cm; kích thước lớn nhất 60,0 cm TL (Bouhlel, M., 1988).

Size: 20.5 cm; maximum length 60.0 cm TL (Bouhlel, M., 1988).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 30 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D V. 34-39; A III. 25-29. Số vảy đường bên 44-52. Số lược mang dưới 10-10, số lược mang trên 9-9, tổng số lược mang 19-19. Thân hình cầu, chiều cao thân gấp hơn 2 lần chiều dài đầu. Cá thể chưa trưởng thành cơ thể màu đỏ nâu. Cá thể trưởng thành (trên 20cm) có thân màu bạc hoặc màu vàng sẫm với các đốm đen không đều. Đầu có 1 sọc tối màu thẳng đứng chạy ngang qua hốc mắt, sọc thứ 2 thẳng đứng chạy sau gốc vây ngực. Vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi màu vàng với đường viền màu đen. Vây ngực màu đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rong cỏ biển, cửa sông, ở độ sâu 5-30m; Cá thể chưa trưởng thành thường phát hiện bơi theo đàn trong vùng nước nông ven biển; Khi trưởng thành thường bơi đơn lẻ hoặc nhóm nhỏ ở vùng nước sâu; Thức ăn chủ yếu là tảo, động vật không xương sống đáy, ấu trùng tôm cá (Bacchet, P., et al, 2006).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Giá trị làm thực phẩm thấp; có giá trị nuôi làm cảnh. Khai thác bằng lưới rê đáy, lưới giã cào.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học