Cá tai tượng tròn

Đặc điểm hình thái
D V. 34-39; A III. 25-29. Số vảy đường bên 44-52. Số lược mang dưới 10-10, số lược mang trên 9-9, tổng số lược mang 19-19. Thân hình cầu, chiều cao thân gấp hơn 2 lần chiều dài đầu. Cá thể chưa trưởng thành cơ thể màu đỏ nâu. Cá thể trưởng thành (trên 20cm) có thân màu bạc hoặc màu vàng sẫm với các đốm đen không đều. Đầu có 1 sọc tối màu thẳng đứng chạy ngang qua hốc mắt, sọc thứ 2 thẳng đứng chạy sau gốc vây ngực. Vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi màu vàng với đường viền màu đen. Vây ngực màu đen.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rong cỏ biển, cửa sông, ở độ sâu 5-30m; Cá thể chưa trưởng thành thường phát hiện bơi theo đàn trong vùng nước nông ven biển; Khi trưởng thành thường bơi đơn lẻ hoặc nhóm nhỏ ở vùng nước sâu; Thức ăn chủ yếu là tảo, động vật không xương sống đáy, ấu trùng tôm cá (Bacchet, P., et al, 2006).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Giá trị làm thực phẩm thấp; có giá trị nuôi làm cảnh. Khai thác bằng lưới rê đáy, lưới giã cào.
