Quay lại danh sách
#225Tập 6

Cá tai tượng vây dài

Platax teira Forsskål, 1775

Họ Cá Tai Bàng(Ephippidae)
Tên gọi khác:Cá Nhạn
Common Name:Longfin batfish
Kích thước chiều dài
70 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 14,5 cm; kích thước lớn nhất 70,0 cm TL (Randall, J.E., 1995).

Size: 14.5 cm; maximum length 70.0 cm TL (Randall, J.E., 1995).

Dải độ sâu sinh thái
3m – 25m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 - 25 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D V-VI. 28-37; A III. 22-28. Số vảy đường bên 48-53. Số lược mang dưới 11-11, số lược mang trên 9-9, tổng số lược mang 20-20. Cá thể chưa trưởng thành cơ thể có các sọc trắng đen xen kẽ, vây lưng, vây ngực, vây hậu môn màu đen, vây đuôi màu vàng, mép có chỉ màu đen. Cá thể trưởng thành các sọc đen nhạt dần, vây lưng, vây hậu môn chuyển màu trắng đục, vây ngực màu vàng; cơ thể hình cầu, mình mỏng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rong cỏ biển, rừng ngập mặn, ở độ sâu 3-25m; Cá thể chưa trưởng thành thường phát hiện bơi theo đàn lớn trong rạn nông ven bờ; Khi trưởng thành thường phát hiện bơi đơn lẻ trong vùng sườn dốc và chân rạn, ở độ sâu đến 20m; Thức ăn chủ yếu là động thực vật phù du, động vật không xương sống đáy (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Giá trị làm thực phẩm thấp; có giá trị nuôi làm cảnh. Khai thác bằng lưới rê đáy, lưới giã cào, câu.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản