Cá dìa hoa

Đặc điểm hình thái
D XIII. 10; A VII. 9. Số hàng vảy phía trên đường bên 14-18. Số lược mang dưới 17-20, số lược mang trên 4-5, tổng số lược mang 21-25. Số đốt sống trước hậu môn 10-10, tổng số đốt sống 13. Cơ thể có nền màu trắng với những hoa văn màu nâu. Là loài có thể thay đổi màu sắc (để ngụy trang khi gặp kẻ thù) từ màu trắng nhạt, nâu đến màu xám đen. Các tia cứng mập mạp và có độc tố.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ và rừng ngập mặn ven biển, ở độ sâu 1-50m; Con non thường bơi thành đàn lớn; Khi trưởng thành bơi theo nhóm (thường ít hơn 10 cá thể); Là loài sống rộng muối; Kiếm ăn trên các vùng rạn san hô chết, rạn đá ngầm; Bắt mồi vào ban ngày; Thức ăn chính là tảo đáy (tảo sợi); Tụ đàn trong thời kỳ sinh sản, đẻ trên môi trường nền cát gần mép rạn san hô (Bryan, P., 1975).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị làm thực phẩm.
