Quay lại danh sách
#226Tập 6

Cá dìa hoa

Siganus spinus Linnaeus, 1758

Họ Cá Dìa(Siganidae)
Tên gọi khác:Cá Nâu hoa, Cá Dìa biển hoa, Cá Thỏ biển hoa
Common Name:Little spinefoot
Kích thước chiều dài
30 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 16,0 cm; kích thước lớn nhất 30,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 16.0 cm; maximum length 30.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 50 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 10; A VII. 9. Số hàng vảy phía trên đường bên 14-18. Số lược mang dưới 17-20, số lược mang trên 4-5, tổng số lược mang 21-25. Số đốt sống trước hậu môn 10-10, tổng số đốt sống 13. Cơ thể có nền màu trắng với những hoa văn màu nâu. Là loài có thể thay đổi màu sắc (để ngụy trang khi gặp kẻ thù) từ màu trắng nhạt, nâu đến màu xám đen. Các tia cứng mập mạp và có độc tố.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ và rừng ngập mặn ven biển, ở độ sâu 1-50m; Con non thường bơi thành đàn lớn; Khi trưởng thành bơi theo nhóm (thường ít hơn 10 cá thể); Là loài sống rộng muối; Kiếm ăn trên các vùng rạn san hô chết, rạn đá ngầm; Bắt mồi vào ban ngày; Thức ăn chính là tảo đáy (tảo sợi); Tụ đàn trong thời kỳ sinh sản, đẻ trên môi trường nền cát gần mép rạn san hô (Bryan, P., 1975).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học