Cá dìa trơn

Đặc điểm hình thái
D XIII. 10; A VII. 9. Số lược mang dưới 20-25, số lược mang trên 5-7, tổng số lược mang 25-32. Số hàng vảy phía trên đường bên 16-21. Số đốt sống 13. Thân màu xanh nâu (trên lưng) đến bạc (dưới bụng). Giữa thân (phía dưới đường bên) có bớt màu nâu, khi gặp kẻ thù màu sắc thay đổi thành các đốm tối màu. Tia gai có độc tố. Màu sắc cơ thể tương đối giống loài S. argenteus nhưng khác biệt là chẽ vây đuôi không chẻ sâu bằng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ và đầm phá ven biển, ở độ sâu 1-50m; Thường bơi thành đàn lớn; Vận động kiếm ăn vào ban ngày; Cá thể chưa trưởng thành, thức ăn chính là tảo sợi; Khi trưởng thành thức ăn là rong và cỏ biển; Tụ đàn trong thời kỳ sinh sản, đẻ trên môi trường nền cát gần mép rạn san hô (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị làm thực phẩm.
