Quay lại danh sách
#227Tập 6

Cá dìa trơn

Siganus fuscescens Houttuyn, 1782

Họ Cá Dìa(Siganidae)
Tên gọi khác:Cá Nâu trơn, Cá Dìa biển trơn, Cá Thỏ biển trơn
Common Name:Mottled spinefoot
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 22,0 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Woodland, D., 1997).

Size: 22.0 cm; maximum length 40.0 cm TL (Woodland, D., 1997).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 50 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 10; A VII. 9. Số lược mang dưới 20-25, số lược mang trên 5-7, tổng số lược mang 25-32. Số hàng vảy phía trên đường bên 16-21. Số đốt sống 13. Thân màu xanh nâu (trên lưng) đến bạc (dưới bụng). Giữa thân (phía dưới đường bên) có bớt màu nâu, khi gặp kẻ thù màu sắc thay đổi thành các đốm tối màu. Tia gai có độc tố. Màu sắc cơ thể tương đối giống loài S. argenteus nhưng khác biệt là chẽ vây đuôi không chẻ sâu bằng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ và đầm phá ven biển, ở độ sâu 1-50m; Thường bơi thành đàn lớn; Vận động kiếm ăn vào ban ngày; Cá thể chưa trưởng thành, thức ăn chính là tảo sợi; Khi trưởng thành thức ăn là rong và cỏ biển; Tụ đàn trong thời kỳ sinh sản, đẻ trên môi trường nền cát gần mép rạn san hô (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học