Cá dìa công

Đặc điểm hình thái
D XIII. 10; A VII. 9. Số hàng vảy phía trên đường bên 20-25. Số hàng vảy phía dưới đường bên 16-21. Số lược mang dưới 18-21, số lược mang trên 4-4, tổng số lược mang 22-25. Số đốt sống trước hậu môn 10-10, tổng số đốt sống 13. Đầu có các đường vằn màu xanh dương. Cơ thể màu xanh nâu với đốm vàng cam (phía lưng) đến trắng bạc (phía bụng). Dưới gốc vây lưng cuối cùng có đốm tròn màu vàng. Tia cứng to mập và có độc.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ và rừng ngập mặn ven biển, ở độ sâu 1-25m; Con non thường bơi thành đàn lớn; Khi trưởng thành thường theo nhóm từ 10-20 cá thể; Là loài sống rộng muối, phạm vi kiếm ăn rộng trên các vùng rạn san hô chết và vùng cửa sông ven biển; Bắt mồi vào ban đêm (khác với loài cá dìa khác); Thức ăn chính là tảo đáy (tảo đa bào); Tụ đàn trong thời kỳ sinh sản, đẻ trên môi trường nền cát gần mép rạn san hô (Woodland, D., 1997).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị làm thực phẩm.
