Quay lại danh sách
#229Tập 6

Cá dìa bạc

Siganus argenteus Quoy & Gaimard, 1825

Họ Cá Dìa(Siganidae)
Tên gọi khác:Cá Dìa
Common Name:Streamlined spinefoot
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 20,0 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Woodland, D., 1997).

Size: 20.0 cm; maximum length 40.0 cm TL (Woodland, D., 1997).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 40 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 10; A VII. 9. Số lược mang dưới 17-21, số lược mang trên 4-6, tổng số lược mang 21-27. Số đốt sống trước hậu môn 10-10, tổng số đốt sống 13. Cơ thể màu xanh lục, đậm phía lưng và nhạt dần xuống phía bụng. Khi gặp kẻ thù trên thân xuất hiện các đốm nâu và các mảng sáng tối rõ ràng, vây có các đốm nâu. Loài này có hình thái ngoài giống loài S. canaliculatus và S. fuscescens, đặc biệt là cá thể chưa trưởng thành, nhưng điểm khác biệt là chẽ vây đuôi chẻ sâu hơn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô và đầm phá ven biển, ở độ sâu 1-40m; Thường bơi thành đàn lớn, vận động nhiều; Kiếm ăn trong cột nước (thường cách đáy ít nhất là 1m) trên các vùng đáy cát, rong cỏ biển nơi tiếp giáp với các vùng rạn; Thức ăn chủ yếu là ấu trùng tôm cá, động vật chân bụng, tảo đáy (Sommer, C., et al, 1996).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm mặc dù nó được biết đến là loài đôi khi có độc.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học