Quay lại danh sách
#23Tập 6

Cá sơn sóc sọc xanh

Sargocentron tiere (Cuvier, 1829)

Họ Cá Sơn Đá(Holocentridae)
Tên gọi khác:Cá Sơn rạn sóc sọc xanh, Cá Sơn đá sóc sọc xanh, Cá Sơn biển sóc sọc xanh
Common Name:Blue lined squirrelfish
Kích thước chiều dài
33 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 26,0 cm; kích thước lớn nhất 33,0 cm TL (Randall, J.E. and P.C. Heemstra, 1986).

Size: 26.0 cm; maximum length 33.0 cm TL (Randall, J.E. and P.C. Heemstra, 1986).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 183m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 183 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XI. 13-15; A IV. 9. Số vảy đường bên 45-52. Số lược mang dưới 13-16, số lược mang trên 7-9, tổng số lược mang 19-23. Trên má có 5 hàng vảy xiên. Cơ thể màu đỏ với các hàng vảy mang các sọc ánh kim màu xanh. Vây lưng màu đỏ, màng mép vây lưng màu trắng có dạng hình tam giác. Tia vây cứng thứ nhất của vây ngực và vây hậu môn màu trắng. Tia vây lưng ngắn (tia thứ 3 đến tia thứ 5 dài).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá không di cư; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô ở độ sâu 5-180m; Thường sống đơn độc; Ban ngày trú ẩn trong hang của rạn san hô; Cá thể chưa trưởng thành bơi ở những vùng rạn nông; Cá thể trưởng thành ẩn nấp ở những vùng rạn sâu hơn (đến độ sâu 180m); Vận động bắt mồi về đêm, trên vùng sườn dốc và chân rạn.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lồng bẫy, lặn bắt. Sargocentron caudimaculatum Rüppell, 1838

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển